Cỏ dại hại lúa

Thông báo lỗi

Deprecated function: The each() function is deprecated. This message will be suppressed on further calls in menu_set_active_trail() (line 2404 of /home/baovethucv/domains/hoibaovethucvat.org/public_html/includes/menu.inc).
T3, 12/13/2011 - 09:53

Cỏ dại là một trong bốn nhóm dịch hại quan trọng nhất trên ruộng lúa, cùng với sâu bệnh và chuột. Thiệt hại do cỏ dại gây ra đối với lúa là rất lớn, như câu tục ngữ xưa đã nói “công cấy là công bỏ, công làm cỏ là công ăn” [1].

(Bài viết này mang tính chất tham khảo. Kiến thức sâu sẽ được tìm thấy trong những tác phẩm chuyên khảo, quy trình do cơ quan quản lý ban hành.)



Nội dung

1. Định nghĩa cỏ dại

2. Đặc điểm cỏ dại

3. Phân loại cỏ dại

4. Tác hại của cỏ dại

5. Các biện pháp phòng trừ tổng hợp

6. Phụ lục

7. Tài liệu tham khảo

Định nghĩa cỏ dại [2]

Cỏ dại là những loài thực vật mọc ở nơi mà con người không mong muốn, làm cản trở quá trình sản xuất nông nghiệp.

Đặc điểm cỏ dại [2]

Sinh trưởng nhanh

Thích ứng tốt với điều kiện khắc nghiệt của môi trường (chịu hạn, chịu mặn)

Có miên trạng: giúp hạt cỏ ngừng phát triển khi bị vùi sâu trong lòng đất. Thí dụ: hạt cỏ lồng vực khị bị vùi sâu trong đất sau 4 tháng sẽ mọc lại.

Phát tán xa: hạt cỏ nhẹ, có lông tơ mịn nhờ gió đưa đi rất xa. Hạt cỏ chứa không khí, nổi được trên mặt nước nên dễ di chuyển sang các ruộng lân cận. Hạt cỏ có móc câu nên dễ bám vào lông côn trùng. Ngoài ra, áo quần, công cụ lao động trên đồng ruộng cũng giúp hạt cỏ di chuyển đi xa.

Phân loại cỏ dại [2]

Cỏ dại có rất nhiều loài với nhiều đặc tính khác nhau. Dựa vào những đặc tính này có thể phân loại cỏ dại theo các cách sau

Phân loại theo chu kỳ sinh trưởng

Cỏ hàng năm: chu kỳ sống dưới một năm, thường chu kỳ sống đi theo chu kỳ cây trồng. Thí dụ: cỏ lồng vực, cỏ đuôi phụng.

Cỏ lâu năm: là những loại cỏ sống lâu hơn một năm. Loại cỏ này rất khó diệt vì chúng có thân ngầm hoặc thân bò trên mặt đất, có bộ rễ, củ phát triển sâu, khả năng sinh sản vô tính mạnh.

Phân loại theo điều kiện sống

Cỏ chịu hạn: cỏ sống sót và phát triển trở lại sau khi bị hạn một thời gian dài. Thí dụ: cỏ tranh.

Cỏ ưa hạn: cỏ có khả năng chịu được điều kiện khô hạn khắc nghiệt. Thí dụ: cỏ cú, rau dền.

Cỏ chịu nước: cỏ thích nơi có nước sâu liên tục. Thí dụ: bèo cám, rau mác bao, rau bợ, rau dừa nước.

Phân loại theo hình thái

Cỏ họ Hòa Thảo: thân thường có hình trụ tròn rỗng, có lóng, đốt đặc. Bẹ lá ôm lấy thân, phiến lá dài, hẹp, mọc đứng hoặc hơi xiên theo trục thân theo hai hàng dọc. Gân lá song song, cấu trúc mặt trên và dưới giống nhau. Bẹ và phiến lá phân biệt rõ ràng. Hạt đóng khít, phát hoa thường kiểu gié. Dĩnh quả, rễ chùm. Thí dụ: cỏ lồng vực, cỏ đuôi phụng, cỏ lông tây, cỏ túc hình.

Cỏ họ Cỏ Lác: thân cứng, xốp, có nhiều cạnh. Bẹ và phiến lá đồng nhất; phiến lá dài, hẹp; gân lá song song. Lá mọc thành ba hàng xoắn ốc dọc theo trục thân. Hạt rời, phát hoa thường kiểu chùm, chùm tụ tán... quả bì, rễ chùm. Thí dụ: cỏ chác, cỏ cháo, cỏ lác rận, cỏ cú, cỏ năng.

                                   

Cỏ lá rộng: thân thường hình trụ tròn hoặc hơi vuông cạnh, phân nhánh. Lá rộng, đa dạng, mặt trên và dưới có cấu trúc khác nhau. Gân xếp theo hình lông chim. Thí dụ: cỏ xà bông, rau dền, rau muống, rau mương; gân song song xếp theo hình rẽ quạt. Thí dụ: rau mác bao, rau bợ. Hoa rất phát triển, nhiều cánh rõ rệt. Kiểu phát hoa đa dạng: hoa đơn, hoa đầu, chùm, tán, chùm tụ tán...

Số lá mầm: có 2 dạng chính

Cỏ một lá mầm: hạt chỉ có một tử diệp, cây sinh trưởng thành cỏ lá hẹp; gân lá song song, lá mọc hơi xiên hay đứng, rễ chùm. Đỉnh sinh trưởng bọc kín trong bẹ lá. Thí dụ: cỏ lồng vực, cỏ đuôi phụng, lúa cỏ,...

                                               

Cỏ hai lá mầm: hạt có hai tử diệp, lá thường rộng, gân lá hình lông chim, mỏng, mềm, ít lông, rễ thường là rễ cọc, ăn sâu, điểm sinh trưởng lộ ra ngoài, hoa nhiều cánh rõ rệt. Thí dụ: rau mương, cỏ xà bông. Không phải tất cả cỏ lá rộng đều là song tử diệp.

                      

Phân loại theo cách sinh sản

Sinh sản hữu tính: hầu hết cỏ một năm đều sinh sản bằng hạt

Sinh sản vừa hữu tính vừa vô tính: cỏ lâu năm

Ngoài việc sinh sản bằng hạt, cỏ còn sinh sản bằng thân ngầm như cỏ chỉ, cỏ gà, rau ma, cỏ bợ

Tác hại của cỏ dại [3]

Làm giảm năng suất và phẩm chất của cây trồng: do có bộ rễ phát triển rất mạnh, phần lớn được phân bố ở lớp đất mặt nên dễ dàng cạnh tranh với cây trồng về dinh dưỡng, ánh sáng và nước làm cho cây trồng không đủ điều kiện sinh sống nên sinh trưởng và phát triển kém, cho năng suất thấp, phẩm chất nông sản giảm.

Là ký chủ của sâu bệnh: các cây cỏ dại cùng họ có những đặc điểm giống cây trồng là những ký chủ phụ rất tốt cho sâu bệnh.

Làm tăng chi phí sản xuất: tốn công làm cỏ, diệt cỏ bằng hoá chất...

Các biện pháp phòng trừ tổng hợp

Cỏ dại là đối tượng dịch hại quan trọng đối với cây lúa. Phòng trừ cỏ dại là một trong những việc cần chú ý ngay từ đầu vụ sản xuất. Để phòng trừ cỏ dại cho ruộng lúa có hiệu quả cao cần áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp [4].

Biện pháp canh tác

Chọn giống tốt, sạch cỏ dại để gieo cấy
Với ruộng lúa gieo thẳng phải làm đất kỹ ngay từ đầu vụ, nhổ bỏ sạch cỏ dại trên ruộng trong quá trình làm đất

Cày ải hoặc làm dầm để tiêu diệt  nguồn cỏ dại của vụ trước

Đắp bờ kiên cố để chủ động quản lý nước trên ruộng

Mặt ruộng phải làm bằng phẳng, lên luống để dễ dàng chăm sóc và  tiêu diệt cỏ dại

Kiểm tra đồng ruộng thường xuyên để loại bỏ cỏ dại còn sót lại

Biện pháp hóa học

Các hoạt chất và thuốc thương phẩm tương ứng có thể tìm thấy trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt nam. Trước khi sử dụng xem kỹ hướng dẫn trên nhãn thuốc.

Phụ lục

Tóm tắt tính năng tác dụng, cách sử dụng một số loại thuốc trừ cỏ dại hại lúa phổ biến

Hoạt chất Bispyribac-sodium

- Nhóm Pyrimidinyloxybenzoic trừ cỏ

- Nhóm độc không thể hiện tính độc trong sử dụng thông thường (WHO)

- Thuốc trừ cỏ chọn lọc hậu nảy mầm có tác động nội hấp. Thuốc diệt trừ các lọai cỏ hòa bản, cỏ lác và cỏ lá rộng trên ruộng lúa cấy hoặc lúa gieo thẳng

- Thuốc hấp thụ qua lá và rễ

- Thuốc kìm hãm sự tổng hợp axetolactat, bao vây sinh tổng hợp các chuỗi nhánh amino axit

- Lượng dùng: dùng từ 15 đến 45 g ai/ha, pha trong 320 - 500 lít nước/ha

- Phun thuốc sau khi gieo thẳng hoặc cấy 7-20 ngày

- Rút cạn nước trước khi phun, cho nước vào ruộng 1-3 ngày sau khi phun

- Có thể dùng hỗn hợp với hầu hết các thuốc trừ sâu đã được dùng cho lúa

Hoạt chất Butachlor

- Nhóm Chloroacetanilide trừ cỏ

- Nhóm độc III (WHO)

- Thuốc trừ cỏ chọn lọc hậu nảy mầm có tác động nội hấp. Thuốc trừ các loại cỏ lồng vực, cỏ rau mác trên ruộng lúa gieo thẳng và lúa cấy

- Thuốc hấp thụ chủ yếu qua mầm rễ, tiếp đến qua rễ. Thuốc vận chuyển trong cây và tập trung ở phần sinh trưởng nhiều hơn phần sinh sản.

- Thuốc kìm hãm sinh tổng hợp protein, ức chế sự phân chia tế bào.

- Lượng dùng: dùng từ 600 đến 2000 g ai/ha, pha trong 320 - 500 lít nước/ha.

- Phun thuốc sau khi gieo thẳng 3-5 ngày hoặc sau khi cấy 1-5 ngày

- Rút cạn nước trước khi phun, cho nước vào ruộng 1-3 ngày sau khi phun

Hoạt chất Cyhalofop-butyl

- Nhóm Aryloxyphenoxypropionic trừ cỏ

- Nhóm độc II (WHO)

- Thuốc trừ cỏ hậu nảy mầm có tác động nội hấp. Thuốc trừ các loại cỏ lồng vực, cỏ đuôi phụng trên ruộng lúa gieo thẳng

- Thuốc kìm hãm hoạt động của acetyl CoA carboxylase

- Lượng dùng: dùng từ 60 đến 140 g ai/ha, pha trong 320 - 500 lít nước/ha.

- Phun thuốc sau khi gieo thẳng 5-18 ngày

- Rút cạn nước trước khi phun, cho nước vào ruộng 1-3 ngày sau khi phun

Hoạt chất Pretilachlor

(thường đi kèm chất an toàn Fenclorim)

- Nhóm Chloroacetanilide trừ cỏ

- Nhóm độc không thể hiện tính độc trong sử dụng thông thường (WHO)

- Thuốc trừ cỏ chon lọc tiền nảy mầm. Thuốc trừ các loại cỏ lá hẹp, cỏ lá rộng và cói lác trên ruộng lúa gieo thẳng và lúa cấy

- Thuốc dịch chuyển nhanh lên phía trên qua trụ dưới lá mầm, trụ gian mầm, lá bao mầm và một phần giữ lại ở mầm rễ

- Thuốc kìm hãm sự phân chia tế bào

- Lượng dùng: dùng từ 300 đến 600 g ai/ha, pha trong 300-400 lít nuớc/ha

- Phun thuốc sau khi gieo thẳng 5-18 ngày, sau khi cấy 0-5 ngày

- Rút cạn nước trước khi phun, cho nước vào ruộng 1-3 ngày sau khi phun

Hoạt chất Pyrazosulfuron-ethyl

- Nhóm Pyrazole trừ cỏ, nhóm Pyrimidinylsulfonylurea trừ cỏ

- Nhóm độc không thể hiện tính độc trong sử dụng thông thường (WHO)

- Thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm và hậu nảy mầm sớm phổ tác động rộng, có tác động nội hấp. Thuốc trừ được nhiều loại cỏ lá rộng, cỏ lá hẹp và cói lác trên ruộng lúa gieo thẳng và lúa cấy

- Thuốc hấp thụ qua rễ và lá, vận chuyển đến mô phân sinh.

- Thuốc kìm hãm sinh tổng hợp amino axit mạch nhánh. Thuốc tác động bằng cách kìm hãm sinh tổng hợp các axit amin cơ bản như valin và isoleucin, làm ngừng phân chia tế bào và sinh trưởng của cây.

- Lượng dùng: dùng từ 10 đến 30 g ai/ha, pha trong 320-400 lít nước/ha

- Phun thuốc sau khi gieo thẳng 5-7 ngày hoặc cấy 3-7 ngày

- Rút cạn nước trước khi phun, cho nước vào ruộng 1-3 ngày sau khi phun

Hoạt chất Quinclorac

- Nhóm Quinolinecarboxylic acid trừ cỏ

- Nhóm độc III (WHO)

- Thuốc trừ cỏ chọn lọc hậu nảy mầm có tác động nội hấp. Thuốc dùng để diệt trừ một số loại cỏ chính trên ruộng lúa như: cỏ lồng vực, cỏ nước mặn, cỏ họ điên điểm, cỏ họ hoa kèn, rau muống dại, bìm bìm và một số loại cỏ khác trong ruộng lúa gieo thẳng

- Thuốc được hấp thụ qua mầm hạt, lá và rễ cỏ.

- Thuốc là một auxin tổng hợp, tác động của quinclorac đối với thực vật giống như tác động bởi IAA (indol axetic axit) hay những thuốc trừ cỏ dạng auxin của những hợp chất thuộc nhóm axit benzoic và pyridin.

- Lượng dùng: dùng từ 150 đến 250 g ai/ha, pha trong 320-400 lít nước/ha

- Phun thuốc sau khi gieo thẳng 8-15 ngày

- Rút cạn nước trước khi phun, cho nước vào ruộng 1-3 ngày sau khi phun

- Có thể hỗn hợp với các loại thuốc trừ cỏ khác có cùng thời điểm sử dụng để tăng thêm phổ diệt cỏ của thuốc

 

Biên soạn: Phạm Thị Thuỳ Linh, ACC


Tài liệu tham khảo

1.http://www.dostquangtri.gov.vn/chuyenmuc/NT-MN/include/Index.asp?option=8&ID=14&IDCSDL=107

2.http://baovethucvat.org/w1/index.php?title=Khoa_h%E1%BB%8Dc_c%E1%BB%8F_d%E1%BA%A1i

3.http://www.giongnongnghiep.com/ky-thuat-san-xuat-giong/1-Ky%20thuat%20Giong/17-c-di-tren-rung-lua-va-bin-phap-phong-tr.html

4.http://www.binhdien.com/articlebd.php?id=168&cid=1

5.http://www.dardqnam.gov.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=838:tac-hi-ca-c-di-va-gii-phap-hn-ch&catid=92:trng-trt&Itemid=23

6.http://hoinhapdoisong.vn/thongtinkythuat/phongtrusaubenh/72D01B.aspx

7.http://www.alanwood.net/pesticides/index.html

8.http://sitem.herts.ac.uk/aeru/footprint/en/Reports/8.htm

9.The pesticide manual, 2010

 

X
Hãy điền tên đăng nhập ở Hội bảo vệ thực vật của bạn.
Enter the password that accompanies your username.
Đang nạp