Sâu tơ hại bắp cải

Thông báo lỗi

Deprecated function: The each() function is deprecated. This message will be suppressed on further calls in menu_set_active_trail() (line 2404 of /home/baovethucv/domains/hoibaovethucvat.org/public_html/includes/menu.inc).
T6, 12/09/2011 - 17:06

Sâu tơ là loài sâu hại nguy hiểm nhất đối với các loại rau họ hoa thập tự đặc biệt là bắp cải. Sâu tơ thuộc loài Plutella xylostella, họ ngài rau, bộ cánh phấn. Sự phá hại của sâu đặc biệt nghiêm trọng ở giai đoạn cây con hoặc giai đoạn mới trồng. Mật độ cao sâu ăn hết thịt lá chỉ còn trơ lại gân lá làm giảm năng suất rõ rệt [1].

(Bài viết này mang tính chất tham khảo. Kiến thức sâu sẽ được tìm thấy trong những tác phẩm chuyên khảo, quy trình do cơ quan quản lý ban hành.)


Nội dung

1. Mô tả bắp cải

2. Sâu bệnh hại bắp cải

3. Mô tả sâu tơ

4. Đặc điểm gây hại

5. Các biện pháp phòng trừ

6. Phụ lục

7. Tài liệu tham khảo

Mô tả bắp cải [2]

Bắp cải là một loại rau chủ lực trong họ hoa thập tự. Nó là cây thân thảo, sống hai năm, và là cây có hoa thuộc nhóm hai lá mầm với các lá tạo thành cụm đặc gần như hình cầu. Bắp cải có chỉ số diện tích lá cao, hệ số sử dụng nước rất lớn nhưng có bộ rễ chùm phát triển nên chịu hạn và chịu nước hơn su hào và súp lơ. Bắp cải là món ăn ngon, ngoài ra còn có tác dụng chữa được nhiều bệnh như: phòng bệnh ung thư vú ở phụ nữ, nước bắp cải tươi chữa bệnh loét da.

Sâu bệnh hại bắp cải [3]

Các loại sâu và bệnh hại bắp cải thường gặp là: sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, rệp, bệnh thối nhũn do vi khuẩn, bệnh thối do nấm, bệnh đốm lá,... Sâu tơ là loài gây hại nguy hiểm nhất, phát sinh và gây hại liên tục từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau, nhưng nhiều nhất từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau.

Mô tả sâu tơ [4]

Sâu tơ trưởng thành dài 6 mm, sải cánh trung bình là 15 mm màu nâu xám, trên mép cánh trước có ba dấu hình tam giác màu nâu nhạt ngả trắng, cánh sau màu nâu xám, có dải trắng (ngài đực), dải vàng (ngài cái) chạy từ gốc cánh đến đỉnh cánh, mép ngoài có lông nhỏ dài mịn, khi đậu cánh áp sát thân.

Trứng hình bầu dục hơi tròn, dài 4-5 mm, màu vàng nhạt. Trứng đẻ rời rạc ở mặt dưới lá, gần gân chính. Sau khi đẻ 2-7 ngày trứng nở.

Sâu non hình ống, mầu xanh nhạt, đẫy sức dài 9 - 10 mm, đầu mầu nâu vàng có các phiến cứng và trên các phiến đó có những chấm nâu nhạt, trên mỗi đốt chân đều có lông tơ. Sâu non có 4 tuổi, thời gian phát triển của sâu non khoảng 11-15 ngày, nếu nhiệt độ thấp có thể tới 18-20 ngày. Sâu đẫy sức hoá nhộng trên lá.

Nhộng màu xanh nhạt hoặc vàng nhạt, dài 6-10 mm được bọc trong kén mỏng màu trắng xốp nằm dưới mặt lá. Thời gian phát triển của nhộng khoảng từ 5-10 ngày tuỳ thuộc vào điều kiện nhiệt độ.

Vòng đời sâu tơ thay đổi theo nhiệt độ. Vòng đời của một lứa khoảng 30-40 ngày, các lứa sâu tơ nở gối nhau liên tiếp trong suốt vụ rau. Nhiệt độ thích hợp cho sâu tơ phát sinh gây hại từ 20 – 300C. Mùa mưa mật độ sâu tơ giảm rất rõ.

Vòng đời sâu tơ [5]
                                                  

Đặc điểm gây hại

Sâu tơ hoạt động chủ yếu về ban đêm, mạnh nhất là từ chập tối tới nửa đêm, ban ngày ngài đậu ở mặt dưới lá. Khi sâu non mới nở rất nhỏ, bò trên mặt lá, đục gặm lá để ăn, tạo thành các đường rãnh trông giống dòi đục lá. Từ tuổi hai, sâu sống ngay trên mặt lá và ăn thịt lá để lại biểu bì tạo thành các lỗ thủng trong mờ. Ở tuổi lớn, sâu ăn toàn bộ biểu bì lá khiến lá bị thủng lỗ chỗ, khi mật độ cao toàn bộ lá bị thủng. Sâu phát sinh mạnh, tốc độ gây hại nhanh chỉ sau 2-3 ngày ruộng rau đã xơ xác còn trơ lại gân lá, làm giảm năng suất rõ rệt. Trên bắp cải sâu non cũng ăn các bắp đang phát triển làm bắp biến dạng hoặc không thể cuốn bắp, tạo điều kiện cho bệnh thối nhũn phát triển.

Các biện pháp phòng trừ tổng hợp

Biện pháp giống

Trồng giống bắp cải chống chịu với sâu tơ. Cần chọn các giống tốt, hạt giống sạch sâu và vết bệnh, khoẻ, chất lượng cao để gieo trồng.

Biện pháp canh tác

Bố trí thời vụ thích hợp; trong vụ đông xuân nếu trồng muộn sâu tơ hại nhiều.

Luân canh với cây trồng không cùng ký chủ như lúa, bắp… nên trồng xen với cây họ cà, hành, tỏi... để xua đuổi ngài đến đẻ trứng.

Trước khi bứng cây ra trồng nên phun một đợt thuốc trên vườn ươm hoặc nhúng cây con vào dung dịch thuốc trừ sâu để tiêu diệt sâu, nhộng, trứng đang tồn tại trên cây giống.

Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng hủy bỏ tàn dư cây trồng.

Nên tưới rau bằng vòi phun mưa vào buổi chiều mát để ngăn cản việc giao phối của con trưởng thành và rửa trôi bớt trứng, sâu non. Tuy nhiên lưu ý nếu cây đang bị bệnh, bệnh sẽ dễ lây lan hơn.

Sau khi thu hoạch phải dọn sạch tàn dư của cây, đưa ra khỏi ruộng tiêu hủy hoặc ủ làm phân bón để tiêu diệt trứng, sâu non...

Thường xuyên kiểm tra ruộng, khi thấy mật số sâu tơ tăng nhanh phải phun thuốc diệt trừ kịp thời

Biện pháp sinh học

1. Sử dụng thiên địch

Nhóm bắt mồi: nhện, bọ rùa, chuồn chuồn cỏ.

Nhóm ong ký sinh: ong cự, ong kén nhỏ.

Nhóm vi sinh vật gây bệnh: nấm Entomophthore blunckitr, virus Granulosic cũng gây bệnh cho sâu tơ.

2. Dùng bẫy pheromone có hiệu quả diệt trưởng thành sâu tơ.

Biện pháp hoá học

Khi phát hiện có sâu tơ cần phun thuốc ngay. Sâu tơ có khả năng kháng thuốc rất nhanh, vì thế để giảm bớt áp lực kháng thuốc của sâu, phải sử dụng luân phiên nhiều loại thuốc. Khi dùng thuốc hoá học phải tuân theo nguyên tắc 4 đúng. Các hoạt chất và thuốc thương phẩm tương ứng có thể tìm thấy trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt nam. Trước khi sử dụng xem kỹ hướng dẫn trên nhãn thuốc.

Phụ lục

Tóm tắt tính năng tác dụng, cách sử dụng một số loại thuốc trừ sâu tơ hại bắp cải phổ biến

Hoạt chất Abamectin

- Nhóm Avermectin trừ côn trùng, trừ nhện và trừ tuyến trùng

- Nhóm độc IV (WHO)

-Thuốc có tác động tiếp xúc, vị động và nội hấp yếu.

- Thuốc kích thích hoạt động của GABA. Thuốc thấm nhanh vào biểu bì nbờ men translamilaza, nên thuốc ít bị ngoại cảnh tác động, hiệu lực của thuốc kéo dài. Sau khi tiếp xúc với thuốc, côn trùng ngừng ăn ngay và chết vì đói.

- Lượng dùng: dùng từ 5 đến 9 g ai/ha, pha trong 400 - 600 lít nước/ha.

- Phun thuốc vào buổi sáng hoặc chiều mát

- Phun thuốc khi sâu non xuất hiện

- Ngừng phun thuốc trước khi thu hoạch 7 ngày

Hoạt chất Azadirachtin

- Nhóm Botanical trừ côn trùng

- Nhóm độc IV (WHO)

- Thuốc có tác động tiếp xúc, vị độc, gây ngán và xua đuổi.

- Thuốc làm ngăn cản quá trình lột xác của côn trùng theo các tác động: làm giảm hay ức chế hoàn toàn khả năng sinh sản, làm ung trứng, rút ngắn thời gian sống của sâu trưởng thành, sâu non không biến thái, tác động tới sự lột xác giữa các tuổi sâu và làm cho sâu bị tê liệt.

- Lượng dùng: dùng từ 1 đến 5 g ai/ha Pha trong 400 - 800 lít nước/ha.

- Phun thuốc vào buổi sáng hoặc chiều mát

- Phun thuốc khi sâu tuổi nhỏ

- Ngừng phun thuốc trước khi thu hoạch 3 ngày

Hoạt chất Bacillus

- Nhóm Sinh học trừ côn trùng

- Nhóm độc không thể hiện tính độc trong sử dụng thông thường (WHO)

- Thuốc có tác động vị độc, không có hiệu lực tiếp xúc và xông hơi. Tinh thể độc tố tan trong dịch ruột, gây tổn thương màng ruột ấu trùng và gây các tác động sinh lý khác làm cho ấu trùng chán ăn và ngừng ăn, dẫn đến tử vong. Do đó tuy hiệu lực giết sâu của thuốc biểu hiện chậm nhưng ngay sau khi phun thuốc sâu đã ngừng phá hoại.

- Lượng dùng: dùng từ 700 đến 900 g ai/ha, pha trong 600 lít nước/ha.

- Phun thuốc vào buổi sáng hoặc chiều mát

- Phun thuốc khi sâu non mới xuất hiện

- Ngừng phun thuốc trước khi thu hoạch 1 ngày

Hoạt chất Chlorfluazuron

- Nhóm Benzoylphenylurea ức chế tổng hợp chitin của côn trùng

- Nhóm độc: không thể hiện tính độc trong sử dụng thông thường (WHO)

- Thuốc có tác động vị độc mạnh, tiếp xúc yếu.

- Thuốc ức chế tạo chitin, ngăn cản sự lột xác của sâu non, nhộng không vũ hoá được, sâu trưởng thành đẻ trứng ít, trứng bị ung. Hiệu lực thể hiện chậm. Sâu non ăn trúng thuốc, ngừng ăn, bị chết sau 4-5 ngày.

- Lượng dùng: dùng từ 75 đến 100 g ai/ha, pha trong 400 - 500 lít nước/ha

- Phun thuốc vào buổi sáng hoặc chiều mát

- Phun thuốc khi sâu non mới xuất hiện

- Ngừng phun thuốc trước khi thu hoạch 7 ngày

Hoạt chất Diafenthiuron

- Nhóm Thiourea trừ côn trùng, trừ nhện

- Nhóm độc III (WHO)

- Thuốc có phổ tác động rộng, tác động tiếp xúc và vị độc với ấu trùng, sâu trưởng thành không có tác động với trứng.

- Thuốc ức chế tổng hợp ATP, ức chế hô hấp và kích động quá mức thụ thể octopamin. Sâu bị trúng độc, ngừng ăn, chết sau vài ngày. Thuốc thích hợp với chương trình phòng trừ tổng hợp một ít hoạt tính làm ung trứng, thuốc ức chế quá trình ôxi hoá mạch photpho.

- Lượng dùng: dùng từ 250 đến 500 g ai/ha, pha trong 400 - 500 lít nước/ha.

- Phun thuốc vào buổi sáng hoặc chiều mát

- Phun thuốc khi sâu non mới xuất hiện

- Ngừng phun thuốc trước khi thu hoạch 3 ngày

Hoạt chất Emamectin benzoate

- Nhóm Avermectin trừ côn trùng

- Nhóm độc II (WHO)

- Thuốc trừ sâu không nội hấp, thẩm thấu mạnh vào mô lá, làm tê liệt côn trùng. Tác động đến thần kinh côn trùng

- Lượng dùng: dùng từ 1 đến 6 g ai/ha, pha trong 400 - 500 lít nước/ha

- Phun thuốc vào buổi sáng hoặc chiều mát

- Phun thuốc khi sâu non mới xuất hiện

- Ngừng phun thuốc trước khi thu hoạch 7 ngày

Hoạt chất Fipronil

- Nhóm Phenylpyrazole trừ côn trùng, trừ nhện

- Nhóm độc II (WHO)

- Thuốc trừ sâu có phổ tác động rộng, tác dụng tiếp xúc và vị độc. Có tính nội hấp vừa phải

- Thuốc ức chế hoạt động của GABA. Phổ rộng. Do có cơ chế khác với các thuốc trừ sâu thông thường, nên có hiệu lực cao với các loài sâu hại đã phát triển tính kháng đối với các thuốc lân hữu cơ, cacbamat và pyrethroid

- Lượng dùng: dùng 3-10 g ai/ha, pha trong 400 - 600 lít nước/ha

- Phun thuốc vào buổi sáng hoặc chiều mát

- Phun thuốc khi sâu non mới xuất hiện

- Ngừng phun thuốc trước khi thu hoạch 7 ngày

Hoạt chất Matrine

- Nhóm Sinh học trừ côn trùng

- Nhóm độc: còn thiếu cần bổ sung (WHO)

- Tác động và cơ chế: còn thiếu cần bổ sung

- Lượng dùng: dùng từ 1 đến 3 g ai/ha, pha trong 400 - 500 lít nước/ha.

- Phun thuốc vào buổi sáng hoặc chiều mát

- Phun thuốc khi sâu non mới xuất hiện

- Ngừng phun thuốc trước khi thu hoạch 7 ngày

Hoạt chất Rotenone

- Nhóm Sinh học trừ côn trùng

- Nhóm độc II (WHO)

- Thuốc có tác động tiếp xúc và vị độc, nội hấp yếu.

- Thuốc ức chế sự chuyển hoá trong hô hấp, gây rối hoạt động sự chuyển hoá điện tử giữa NADH-dehydrogenaza và coenzyn Q, làm giảm nghiêm trọng sự tiêu thụ oxy, ức chế mạnh hô hấp trong ty thể.

- Lượng dùng: dùng từ 100 đến 150 g ai/ha, pha trong 400 - 500 lít nước/ha

- Phun thuốc vào buổi sáng hoặc chiều mát

- Phun thuốc khi sâu non mới xuất hiện

- Ngừng phun thuốc trước khi thu hoạch 7 ngày

Hoạt chất Spinosad

- Nhóm Spinosyn trừ côn trùng

- Nhóm độc IV (WHO)

- Thuốc có phổ tác động rộng, tác động tiếp xúc và vị độc

- Thuốc kích động thụ quan axetylcholin nicotinic, làm giảm hoạt động của GABA, làm côn trùng tê liệt và chết

- Lượng dùng: dùng từ 10 đến 20 g ai/ha, pha trong 400 - 500 lít nước/ha

- Phun thuốc vào buổi sáng hoặc chiều mát

- Phun thuốc khi sâu non mới xuất hiện

- Ngừng phun thuốc trước khi thu hoạch 7 ngày

Tài liệu tham khảo

1.http://www.bvtvphutho.vn/Home/Tim-hieu-sau-benh/trencayrauthaptu/2009/50/SAU-TO.aspx

2.http://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BA%A3i_b%E1%BA%AFp

3.http://www.baovinhlong.com.vn/newsdetails.aspx?newsid=6336

4.http://www.vinhphucnet.vn/TTKHCN/TTCN/cnmoi/10050-1.pdf

5.http://www.bvtvhcm.gov.vn/document.php?id=49&cid=6

6.http://hothiennga.com/w1/index.php?title=Trang_Ch%C3%ADnh

7.http://www.alanwood.net/pesticides/index.html

8.http://sitem.herts.ac.uk/aeru/footprint/en/Reports/8.htm

9.Từ điển sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam, nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 2005.

10.The pesticide manual, 2010

Biên soạn: Phạm Thị Thuỳ Linh

X
Hãy điền tên đăng nhập ở Hội bảo vệ thực vật của bạn.
Enter the password that accompanies your username.
Đang nạp