Bảo vệ môi trường

Từ điển bách khoa nông nghiệp

Select any filter and click on Apply to see results
T2, 11/09/2015 - 11:14
Hệ thống các biện pháp gìn giữ và phát triển tài nguyên thiên nhiên và môi trường sống của con người.
Môi trường gồm các yếu tố tự nhiên và nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật. Thành phần môi trường là các yếu tố vật chất tạo thành môi trường như: đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác.
Luật bảo vệ môi trường Việt Nam (2005) định nghĩa hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và hoàn thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học.
Bảo vệ môi trường được thực hiện theo các nguyên tác sau: a) Bảo vệ môi trường gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế và bảo đảm tiến bộ xã hội để phát triển bền vững đất nước. Bảo vệ môi trường quốc gia phải gắn với bảo vệ môi trường khu vực và toàn câu; b) Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; c) Hoạt động bảo vệ môi trường phải thường xuyên, lấy phòng ngừa là chính kết hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và hoàn thiện chất lượng môi trường; d) Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn; đ) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại và chịu các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Luật bảo vệ môi trường Việt Nam (2005) quy định những hoạt động bảo vệ môi trường được khuyến khích bao gồm: 1) Tuyên truyền giáo dục và vận động mọi người tham gia bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học; 2) Bảo vệ và sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; 3) Giảm thiểu, thu gom, tái chế và tái sử dụng chất thải; 4) Phát triển, sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, giảm thiểu khí thải gây hiệu ứng nhà kính, phá hủy tầng ôzôn; 5) Đăng ký cơ sở đạt tiêu chuẩn môi trường, sản phẩm, thân thiện với môi trường; 7) Đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất thiết bị, dụng cụ bảo vệ môi trường, sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thân thiện với môi trường; cung cấp dịch vụ bảo vệ môi trường; 8) Bảo tồn và phát triển nguồn gen bản địa; lai tạo, nhập nội các nguồn gen có giá trị kinh tế và có lợi cho môi trường; 9) Xây dựng thôn làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, cơ quan, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thân thiện với môi trường; 10) Phát triển các hình thức tự quản và tổ chức hoạt động dịch vụ giữ gìn vệ sinh môi trường của cộng đồng dân cư; 11) Hình thành nếp sống, thói quen giữ gìn vệ sinh môi trường, xóa bỏ hủ tục gây hại đến môi trường; 12) Đóng góp kiến thức, công sức, tài chính cho hoạt động bbaor vệ môi trường.
 
Nguồn: GS Đường Hồng Dật (chủ biên), Từ điển bách khoa nông nghiệp Việt Nam (2011), Nhà xuất bản Nông nghiệp.
X
Hãy điền tên đăng nhập ở Hội bảo vệ thực vật của bạn.
Enter the password that accompanies your username.
Đang nạp