Biểu mô

Từ điển bách khoa nông nghiệp

Select any filter and click on Apply to see results
T2, 11/09/2015 - 11:29
Loại mô gồm một lớp hoặc nhiều lớp tế bào được hình thành ở mặt ngoài các bộ phận hoặc lót ở mặt trong các xoang (bộ phận rỗng), hoặc sinh ra các tuyến đặc biệt trong cơ thể sinh vật như: gan, thận, tụy v.v…
Các tế bào biểu mô nằm xếp sát vào nhau, mặt tiếp xúc với nhau rất nhỏ và tựa trên màng nền. Biểu mô có nhiều hình dạng khác nhau: hình dẹt, hình khối, hình trụ..., dạng lông hoặc vẩy. Hình dạng của biểu mô phụ thuộc vào hình dáng của tế bào. Những biểu mô lót bên trong xoang cơ thể gọi là biểu mô giữa. Những biểu mô sắp xếp thành một lớp ở bên ngoài cơ thể gọi là biểu mô da. Biểu mô tiêm mao hoạt động nhịp nhàng theo làn sóng tạo nên chuyển động của chất lỏng hoặc các phần tử bao xung quanh.
 
Nguồn: GS Đường Hồng Dật (chủ biên), Từ điển bách khoa nông nghiệp Việt Nam (2011), Nhà xuất bản Nông nghiệp.
X
Hãy điền tên đăng nhập ở Hội bảo vệ thực vật của bạn.
Enter the password that accompanies your username.
Đang nạp