Biện pháp di truyền

Từ điển bách khoa nông nghiệp

Select any filter and click on Apply to see results
T2, 11/09/2015 - 11:23
Dùng các biện pháp tác động lên quá trình di truyền của sinh vật để ngăn ngừa tác hại của sâu bệnh hại cây.
Biện pháp di truyền có 2 đặc điểm: Làm cho dịch hại ít có khả năng sinh sản phát triển. Tính chống chịu của cây trồng tăng đối với dịch hại tấn công.
Một loạt các biện pháp di truyền được áp dụng để điều hòa khả năng sinh sản của dịch hại. Hiện nay chỉ có một biện pháp được quan tâm ứng dụng đó là phương pháp thả côn trùng được tuyệt sinh mang lại hiệu quả với quy mô hoàn chỉnh. Các biện pháp khác trong di truyền mới có kết quả trong phòng thí nghiệm hoặc mới khảo nghiệm trên đồng ruộng. Ưu điểm của biện pháp này là mang tính chuyên hóa với dịch hại, có hiệu quả và có tính lâu bền, đặc biệt không ô nhiễm môi trường. Nhược điểm chính là khả năng áp dụng bị giới hạn không phải cho tất cả các loài dịch hại.
Phát triển giống cây trồng có khả năng chống dịch hại tấn công được biết nhiều trong biện pháp di truyề. Ví dụ cổ điển nhất là tạo cây lúa mì có tính chống ruồi hại Mayetiola destructor ở Mỹ năm 1782 và một số giống lúa mì khác có tính chống dịch hại mà ngày nay vẫn được sử dụng ở Mỹ có hiệu quả kinh tế, an toàn. Tính chống của cây trồng với dịch hại có thể tạo ra bằng sự thay đổi đặc điểm sinh lý và sinh hóa của cây. Ưu điểm của giống cây trồng chống dịch hại là năng suất tăng, chi phí thấp, không ảnh hưởng tới môi trường, giảm thiểu sử dụng thuốc, quần thể dịch hại giảm. Nhược điểm chính là tạo giống chống dịch hại phải tiến hành trong thời gian dài. Sử dụng giống chống không hợp lý, tạo điều kiện cho dịch hại xuất hiện nòi sinh thái có khả năng tấn công giống cây trồng chống chúng.
 
Nguồn: GS Đường Hồng Dật (chủ biên), Từ điển bách khoa nông nghiệp Việt Nam (2011), Nhà xuất bản Nông nghiệp.
X
Hãy điền tên đăng nhập ở Hội bảo vệ thực vật của bạn.
Enter the password that accompanies your username.
Đang nạp